Nghĩa của chữ
Trong một tên Việt, có tiếng gốc Hán như An, Hà, Xuân, và có tiếng thuần Việt như Mây, Sông, Nắng. Tiếng nào cũng có nghĩa.
Soi Đường Đời đọc nghĩa tiếng Việt của từng tiếng trước, rồi mới tới chữ viết, và ghi tiếng ấy thuộc gốc nào.
Ý NGHĨA TÊN · NGHĨA · ÂM · CHỮ VIẾT XƯA
Một cái tên có ba lớp: nghĩa của chữ, âm khi gọi cùng họ, và cách viết từ xưa. Soi Đường Đời đọc tên cho con bạn đang chọn, hay tên của chính bạn.
Cùng một tiếng Minh, chữ viết có thể là ánh sáng, là lời chạm khắc để nhớ, hay là tiếng vang.
Minhmột âm
Từ điển ghi 13 chữ đọc là minh. Bốn chữ thường gặp trong tên:
Vài chữ khác cũng đọc là minh nhưng nghĩa là tối:
Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.
Trong một tên Việt, có tiếng gốc Hán như An, Hà, Xuân, và có tiếng thuần Việt như Mây, Sông, Nắng. Tiếng nào cũng có nghĩa.
Soi Đường Đời đọc nghĩa tiếng Việt của từng tiếng trước, rồi mới tới chữ viết, và ghi tiếng ấy thuộc gốc nào.
Sáu thanh tiếng Việt chia hai nhóm: ngang và huyền là thanh bằng; sắc, hỏi, ngã, nặng là thanh trắc.
Khi gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc cho biết tên lên xuống ra sao. Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.
Một âm như minh ứng với nhiều chữ Hán, mỗi chữ một nghĩa; người đặt tên chọn chữ, giấy khai sinh chỉ ghi âm.
Tiếng thuần Việt từng được viết bằng chữ Nôm. Soi Đường Đời hiện chữ, bộ thủ, số nét, và ghi nguồn của từng nghĩa.
Phần lớn tên riêng của người Việt là tiếng gốc Hán: trong các tên quen gặp, gần như tên nào cũng là tiếng gốc Hán, và Út là ngoại lệ. Tên thuần Việt như Nắng, Mây là một nhóm nhỏ hơn, và đang được đặt nhiều dần.
Chữ Nôm: chữ người Việt đặt ra để ghi tiếng Việt, dùng tới đầu thế kỷ 20. Đọc thêm về chữ Nôm →
Út là tiếng thuần Việt, gọi người con nhỏ nhất trong nhà. Chữ Nôm ghi nó là chữ người Việt tự đặt ra; nghĩa của tên nằm ở chính tiếng Việt.
Mây, Nắng: tên thuần Việt đang được đặt nhiều hơn gần đây.
Cùng một tên, mỗi trang ghi một hành khác nhau, vì phần lớn không hỏi bạn chọn chữ nào. Cùng âm minh mà khác chữ thì khác bộ thủ:
Ở đây bạn thấy chữ và nguồn của nó, rồi tự chọn.
Mỗi tên một trang riêng: nghĩa từng chữ, tên ghép có thật, âm khi gọi cùng họ. Thêm hai trang nói Soi Đường Đời đọc tên thế nào và luật nói gì về tên khai sinh.
Cách Soi Đường Đời đọc một cái tên →Quy định đặt tên khai sinh →
AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy
Bộ luật Dân sự 2015, Điều 26; Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 6.
Không cần tài khoản. Chọn một công cụ, mang theo một câu hỏi, và bắt đầu.