• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Ý NGHĨA TÊN · NGHĨA · ÂM · CHỮ VIẾT XƯA

Ý nghĩa tên

Một cái tên có ba lớp: nghĩa của chữ, âm khi gọi cùng họ, và cách viết từ xưa. Soi Đường Đời đọc tên cho con bạn đang chọn, hay tên của chính bạn.

  • Nghĩa của tên
  • Âm khi gọi cùng họ
  • Chữ viết xưa
  1. Nguyễnhọ Nguyễn
  2. Minhsáng, rõ ràng
  3. Anhtinh hoa, phần nổi bật nhất
Nguyễn Minh Anh: Minh là sáng, Anh là tinh hoa.

Một âm, nhiều chữ

Cùng một tiếng Minh, chữ viết có thể là ánh sáng, là lời chạm khắc để nhớ, hay là tiếng vang.

Minhmột âm

Từ điển ghi 13 chữ đọc là minh. Bốn chữ thường gặp trong tên:

  • 明sáng, rõbộ nhật 日, mặt trời
  • 銘chạm khắc, ghi nhớbộ kim 金, kim loại
  • 鳴vang, kêubộ điểu 鳥, chim
  • 盟lời thềbộ mãnh 皿, bát đĩa

Vài chữ khác cũng đọc là minh nhưng nghĩa là tối:

  • 冥tối, mờ mịt
  • 暝trời tối

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

Cách Soi Đường Đời đọc một cái tên

AnÚtAn 安gốc Hán · yênÚt 𠃝thuần Việt · con út
Hai tiếng của tên Việt: An gốc Hán, Út thuần Việt, cả hai đều mang nghĩa.

Nghĩa của chữ

Trong một tên Việt, có tiếng gốc Hán như An, Hà, Xuân, và có tiếng thuần Việt như Mây, Sông, Nắng. Tiếng nào cũng có nghĩa.

Soi Đường Đời đọc nghĩa tiếng Việt của từng tiếng trước, rồi mới tới chữ viết, và ghi tiếng ấy thuộc gốc nào.

bằngnganghuyềntrắcsắchỏingãnặng
Sáu thanh chia hai nhóm: bằng gồm ngang, huyền; trắc gồm sắc, hỏi, ngã, nặng.

Âm khi gọi cùng họ

Sáu thanh tiếng Việt chia hai nhóm: ngang và huyền là thanh bằng; sắc, hỏi, ngã, nặng là thanh trắc.

Khi gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc cho biết tên lên xuống ra sao. Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

minh明sáng銘ghi nhớ鳴vang lên
Một âm minh ứng với ba chữ Hán: 明 sáng, 銘 ghi nhớ, 鳴 vang lên.

Chữ viết xưa

Một âm như minh ứng với nhiều chữ Hán, mỗi chữ một nghĩa; người đặt tên chọn chữ, giấy khai sinh chỉ ghi âm.

Tiếng thuần Việt từng được viết bằng chữ Nôm. Soi Đường Đời hiện chữ, bộ thủ, số nét, và ghi nguồn của từng nghĩa.

Một tiếng thuần Việt: Út

Phần lớn tên riêng của người Việt là tiếng gốc Hán: trong các tên quen gặp, gần như tên nào cũng là tiếng gốc Hán, và Út là ngoại lệ. Tên thuần Việt như Nắng, Mây là một nhóm nhỏ hơn, và đang được đặt nhiều dần.

  1. TênÚtcon út, người sinh sau cùng𠃝chữ Nômthuần Việt
  2. TênMâyđám mây𥷻chữ Nômthuần Việt
  3. TênNắngánh nắng, ánh sáng mặt trời𣌝chữ Nômthuần Việt

Chữ Nôm: chữ người Việt đặt ra để ghi tiếng Việt, dùng tới đầu thế kỷ 20. Đọc thêm về chữ Nôm →

Út là tiếng thuần Việt, gọi người con nhỏ nhất trong nhà. Chữ Nôm ghi nó là chữ người Việt tự đặt ra; nghĩa của tên nằm ở chính tiếng Việt.

Mây, Nắng: tên thuần Việt đang được đặt nhiều hơn gần đây.

Vì sao mỗi trang một kết quả

Cùng một tên, mỗi trang ghi một hành khác nhau, vì phần lớn không hỏi bạn chọn chữ nào. Cùng âm minh mà khác chữ thì khác bộ thủ:

  • 明bộ nhật 日hành Hỏa
  • 銘bộ kim 金hành Kim
  • 鳴bộ điểu 鳥không mang hành
  • 盟bộ mãnh 皿không mang hành

Ở đây bạn thấy chữ và nguồn của nó, rồi tự chọn.

Thư viện tên

Mỗi tên một trang riêng: nghĩa từng chữ, tên ghép có thật, âm khi gọi cùng họ. Thêm hai trang nói Soi Đường Đời đọc tên thế nào và luật nói gì về tên khai sinh.

AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Quy định đặt tên khai sinh

  • Tên viết bằng chữ tiếng Việt.
  • Không có chữ số hay ký hiệu.
  • Không luật nào đang có hiệu lực đặt giới hạn số chữ của tên; cán bộ hộ tịch có thể xét một tên “quá dài, khó sử dụng”.

Bộ luật Dân sự 2015, Điều 26; Thông tư 04/2020/TT-BTP, Điều 6.

Hỏi đáp và nguồn

Tên này dùng cho con trai hay con gái?
Phần lớn tên Việt dùng được cho cả hai. Soi Đường Đời chỉ ghi “dùng cho cả nam và nữ” khi bản ghi đã duyệt nói vậy, và không hỏi giới tính.
Tên tiếng Trung của tôi là gì?
Soi Đường Đời không dịch tên sang tiếng Trung. Soi Đường Đời cho thấy những chữ Hán đọc theo âm Hán Việt là tên bạn, mỗi chữ một nghĩa; người nói tiếng Trung đọc cùng chữ ấy theo âm của họ, khác âm Việt. Chữ nào là chữ của tên là nhà mình tự chọn.
Vy hay Vi, viết thế nào?
Đây là hai cách ghi của cùng một âm. Trên giấy khai sinh, Vy và Vi là hai tên khác nhau, và cách đã ghi theo người ấy trên mọi giấy tờ.
Tên dài bao nhiêu chữ thì đặt được?
Luật không đặt số chữ tối đa. Thông tư 04/2020/TT-BTP chỉ dặn không đặt tên quá dài, khó sử dụng, và cán bộ hộ tịch là người xem xét.
Muốn đổi tên khai sinh thì sao?
Đổi tên là thủ tục hộ tịch, chỉ làm được khi có một lý do mà Bộ luật Dân sự (Điều 28) kể ra. Soi Đường Đời không làm thay thủ tục này; cơ quan hộ tịch nơi bạn đăng ký là nơi trả lời.

Bắt đầu ngay bây giờ

Không cần tài khoản. Chọn một công cụ, mang theo một câu hỏi, và bắt đầu.