Thư viện tên
Quy định đặt tên khai sinh
Trang này gom những gì pháp luật Việt Nam nói về tên trên giấy khai sinh, trích nguyên văn từ văn bản gốc, kèm số điều và đường dẫn. Soi Đường Đời không thay cho ý kiến của cơ quan đăng ký hộ tịch nơi bạn làm giấy khai sinh.
Cập nhật 09/10/2026 theo các văn bản đang có hiệu lực. Luật Hộ tịch mới có hiệu lực từ 01/03/2027; những chỗ có thể đổi được ghi “cần kiểm lại khi luật có hiệu lực”.
Ai đặt tên cho con
Họ, chữ đệm và tên của trẻ do cha mẹ thỏa thuận; khi cha mẹ không thỏa thuận được thì theo tập quán.
Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán;
Mọi người đều có quyền có họ, tên, và họ tên của một người là họ tên ghi khi khai sinh. Chữ đệm có thể có hoặc không.
Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.
Tên khai sinh phải viết bằng chữ gì, điều luật cấm gì
Bộ luật Dân sự nói rõ ba điều về chính cái tên:
Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.
- tên viết bằng tiếng Việt, hoặc bằng tiếng của một dân tộc khác ở Việt Nam;
- không đặt tên bằng số;
- không đặt tên bằng một ký tự không phải chữ;
- tên không được xâm phạm quyền, lợi ích của người khác, và không trái các nguyên tắc cơ bản ở Điều 3 Bộ luật Dân sự.
Có được đặt tên con bằng tiếng Anh không
Câu trả lời nằm trong chính khoản 3 Điều 26 ở trên: tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Văn bản không nói thêm gì về tên nước ngoài, và Soi Đường Đời không diễn giải xa hơn câu ấy.
Một tên viết bằng chữ cái tiếng Việt có dấu, như An, Mây, Khánh Vy, là điều Điều 26 nói tới. Chữ cái không có trong bảng chữ tiếng Việt, như f, j, w, z, không nằm trong “chữ tiếng Việt”; cơ quan đăng ký hộ tịch nơi bạn làm giấy khai sinh là nơi xét từng trường hợp.
Tên dài bao nhiêu chữ thì đặt được
Không văn bản nào đang có hiệu lực đặt ra một con số cho độ dài của tên. Điều Bộ luật Dân sự nói về tên nằm trọn ở Điều 26 (trích ở mục trên). Câu duy nhất về độ dài là câu của Thông tư hướng dẫn việc đăng ký khai sinh:
Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng.
Văn bản không ghi con số nào: không nói bao nhiêu chữ, bao nhiêu tiếng thì là “quá dài”. Dựa vào câu này, cơ quan đăng ký hộ tịch có thể không ghi một tên mà họ thấy quá dài, khó sử dụng. Câu này giữ nguyên trong bản gộp các lần sửa đổi của Thông tư (1844/VBHN-BTP, 2023).
Đặt tên con theo họ mẹ, hay khác họ bố mẹ, được không
Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.
Theo câu chữ ấy, họ của con là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ, do cha mẹ thỏa thuận. Khoản này còn nói về trẻ được nhận làm con nuôi và trẻ bị bỏ rơi; xem nguyên văn trong văn bản.
Đổi tên khai sinh cần lý do gì
Tên đã ghi trong giấy khai sinh chỉ đổi được khi rơi vào một trong các tình huống luật kể ra, ví dụ khi tên “gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp” của người mang tên (Bộ luật Dân sự 2015, Điều 28, khoản 1, mục a). Danh sách đầy đủ có bảy mục, từ a đến g.
Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thì còn phải có sự đồng ý của người đó.
Luật Hộ tịch 2014 cho phép ghi việc thay đổi này vào hộ tịch “khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự” (Luật Hộ tịch 2014, Điều 26, khoản 1).
Thời hạn đăng ký khai sinh
Luật Hộ tịch 2014 cho cha mẹ 60 ngày kể từ ngày sinh để đăng ký khai sinh (Điều 15, khoản 1). Luật Hộ tịch 2026 giữ mốc 60 ngày cho trường hợp trẻ chưa được đăng ký theo cách chủ động (Điều 15, khoản 3), và thêm việc Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động đăng ký khai sinh khi trẻ sinh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Điều 15, khoản 2), làm theo lộ trình, chậm nhất từ 01/01/2031 (Điều 29).
Cần kiểm lại khi luật có hiệu lực, từ 01/03/2027.
Soi Đường Đời kiểm tra gì
Khi bạn gõ một cái tên, Soi Đường Đời chỉ đối chiếu với những điều văn bản nói rõ: tên viết bằng chữ cái tiếng Việt, không có chữ số, không có ký tự không phải chữ. Về độ dài, không văn bản nào có con số, nên Soi Đường Đời không đặt con số nào.
Dòng “Đủ điều kiện ghi trên giấy khai sinh” trên thẻ kết quả có nghĩa đúng như vậy: không vướng các điều trên, không hơn. Việc ghi tên vào sổ hộ tịch do cơ quan đăng ký quyết.
Luật Hộ tịch 2026: từ 01/03/2027
Quốc hội thông qua Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 ngày 23/04/2026. Luật này thay Luật Hộ tịch 2014.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. […] Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
Về cái tên, luật mới vẫn để pháp luật dân sự quyết định:
Việc xác định họ, chữ đệm (nếu có), tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về quốc tịch Việt Nam.
Những chỗ đổi so với luật 2014, đọc theo câu chữ; mỗi chỗ cần kiểm lại khi luật có hiệu lực:
- Luật 2014 ghi “Họ, chữ đệm và tên” (Điều 14, khoản 1); luật 2026 ghi “Họ, chữ đệm (nếu có), tên” (Điều 15, khoản 4).
- Luật 2014 dẫn sang pháp luật dân sự cho “quốc tịch, dân tộc, họ” (Điều 14, khoản 2); luật 2026 dẫn sang cho cả “họ, chữ đệm (nếu có), tên” (Điều 15, khoản 4).
- Câu “không đặt tên quá dài, khó sử dụng” nằm trong Thông tư 04/2020, văn bản hướng dẫn luật 2014. Luật 2026 cần nghị định và thông tư hướng dẫn mới; câu này có được giữ hay không phải đợi các văn bản đó.
- Bộ luật Dân sự 2015, Điều 26, không đổi: các điều cấm ở mục trên vẫn là chỗ quyết định.
Nguồn
Tất cả mở và đọc ngày 09/10/2026, bản Công báo trên cổng của Chính phủ. Không dùng nguồn thứ cấp nào.
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, thông qua 24/11/2015, hiệu lực 01/01/2017: Điều 26, 28. Công báo số 1243+1244, 28/12/2015
- Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13, thông qua 20/11/2014, hiệu lực 01/01/2016: Điều 14, 15, 26. Công báo số 1165+1166, 29/12/2014
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, ban hành 15/11/2015, hiệu lực 01/01/2016: Điều 4, 7 (bản gốc; nghị định đã được sửa đổi sau đó). Công báo số 1157+1158, 30/11/2015
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP, ban hành 28/05/2020, hiệu lực 16/07/2020: Điều 6; câu về độ dài giữ nguyên trong bản gộp 1844/VBHN-BTP (2023). Công báo số 679+680, 15/07/2020
- Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, thông qua 23/04/2026, hiệu lực 01/03/2027: Điều 15, 19, 29. Công báo số 285, 27/05/2026
← Về trang Ý nghĩa tênCách Soi Đường Đời đọc một cái tên →Tra cứu ý nghĩa tên →