• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Tra cứu ý nghĩa tên của bạn

Gõ họ và tên: Soi Đường Đời đọc nghĩa từng tiếng, âm khi gọi cùng họ, và cách viết từ xưa.

  1. HọNguyễnhọ Nguyễn阮chữ Hán
  2. ĐệmMinhsáng, rõ ràng明chữ Hángốc Hán
  3. TênAnhtinh hoa, phần nổi bật nhất英chữ Hángốc Hán

Đang xem ví dụNguyễn Minh Anh

Nguyễn Minh Anh

Minh Anh là vẻ đẹp nổi bật và sáng rõ, không gì che khuất.

Minh là sáng rõ; Anh là cái đẹp nổi bật; ghép lại, cái tên gợi hình ảnh một điều nổi bật được đặt dưới ánh sáng, không gì che khuất, ai cũng nhìn thấy. Cha mẹ chọn tên này thường mong con sáng dạ, có nét riêng, và nét riêng ấy được sống trong ánh sáng rõ ràng.

Minh (thêm 3 chữ khác để chọn) là sáng, rõ ràng; Anh (thêm 1 chữ khác để chọn) là tinh hoa, phần nổi bật nhất.

Nguyễn Minh Anh: trắc · bằng · bằng. Gọi lên có lên có xuống. Nghe ›

Viết từ xưa: 阮明英 ›

Nghĩa của tên

Minh

chữ Hángốc Hán

gốc Hán: từ mượn từ tiếng Hán từ xưa, nay là tiếng Việt

Một khung cửa mở cho nắng tràn vào tới góc phòng:

Nghĩa gốc

chữ Minh gọi tên cái sáng ấy, và cả sự thấy rõ, hiểu thấu. Cha mẹ đặt tên Minh thường mong con sáng dạ, nghĩ đâu thông đó, như trong thông minh, minh bạch, quang minh. Đây là một trong những tên quen nhất.

Cách nói chữ

Minh trong quang minh, thông minh

Dễ nhầm

Trong tiếng Việt, “minh” thường gợi cái sáng của trí óc hơn là ánh sáng của mặt trời.

Chữ khác cùng âm

Minh là một âm, nhưng có nhiều chữ viết, mỗi chữ một nghĩa. Trong tên thường dùng 明 (sáng) hay 鳴 (kêu). Bạn chọn chữ nào, câu tóm tắt đổi theo.

Anh

chữ Hángốc Hán

Nghĩa gốc

Nghĩa gốc của Anh là bông hoa, nơi cây dồn sức sống; từ đó chữ này chỉ cái tinh túy, và người tài nổi bật, như trong anh hùng, anh tài, tinh anh. Ở Việt Nam, Anh là một trong những âm gặp nhiều nhất trong tên, như Minh Anh, Tuấn Anh.

Cách nói chữ

Anh trong anh hoa, anh hùng

Dễ nhầm

Khác với “anh” trong anh em, anh chị: đó là một từ Việt riêng, không phải chữ này.

Chữ khác cùng âm

Anh là một âm, nhưng có nhiều chữ viết, mỗi chữ một nghĩa. Trong tên thường dùng 英 (tinh hoa) hay 瑛 (ánh ngọc). Bạn chọn chữ nào, câu tóm tắt đổi theo.

Nguyễn

họchữ Hán

Họ Nguyễn viết bằng chữ 阮, một chữ duy nhất; chữ ấy cũng là tên cây đàn nguyễn. Cách viết Nguyễn không có biến thể chính tả nào trên giấy khai sinh ngày nay.

Âm khi gọi cùng họ

  1. Nguyễntrắcngã
  2. Minhbằngngang
  3. Anhbằngngang

Nhịp thanh

Nguyễn Minh Anh: trắc – bằng – bằng (ngã, ngang, ngang).

Nói lái

Soi Đường Đời đã thử các cách nói lái của tên này, đổi vần và thanh, viết tắt chữ cái đầu, và không thấy cụm từ nào trong danh sách của Soi Đường Đời.

Chữ viết xưa

Chữ của từng tiếng

  • Nguyễn阮chữ Hán

    chữ Hán: chữ dùng chung với Trung Quốc

  • Minh明chữ Hán
  • Anh英chữ Hán
Ngũ hành theo ngày sinh

Phần này đặt chữ trong tên cạnh năm, tháng, ngày sinh theo lịch tiết khí, nên cần ngày sinh dương lịch; nghĩa và âm của tên thì không cần.

Ngày sinh chỉ nằm trên máy của bạn, không được gửi đi, không được lưu.

Ngũ hành ở đây chỉ để tham chiếu, không dùng để xếp hạng tên.

Dữ liệu tên thật
  • Cách ghép Minh Anh quen thuộc trong dữ liệu tên thật (mẫu TP.HCM, sinh 2007–2011).
  • Trong các nhân vật có bài Wikipedia, tên Anh gặp nhiều ở người sinh khoảng 1980–1999.