• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Tâm

Tâm: tấm lòng, quả tim

gốc Hán

Tên Tâm có nghĩa là gì

Tâm quen ở cả hai vị trí, như Minh Tâm, Thanh Tâm, Tâm Anh. Như một từ, Tâm là quả tim, và từ đó là lòng người: chỗ nghĩ, chỗ thương, chỗ giữ điều mình coi trọng, như trong tâm hồn, thành tâm; tiếng Việt đã dùng nó như từ của mình, có tâm, tâm sự, và đó vẫn là chính chữ này. Chữ được chọn gần như luôn là chữ ấy; bảng chữ của trang liệt thêm vài chữ cùng âm, đều ít gặp trong tên. Về âm, Tâm mang thanh ngang, nhóm bằng, khép bằng âm m. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Tâm và Trần, Tâm và Trương, Tâm và Trịnh chung phụ âm đầu t, tr; Minh Tâm là cặp đệm tên quen, hai tiếng cùng nhóm bằng và cùng khép bằng âm mũi.

“Tâm” trong tâm sự, tâm trạng, tấm lòng cũng là chính chữ này, không phải một từ khác.

Một âm, nhiều chữ: Tâm viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Tâm đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 心 tấm lòng · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ tâm 心, 4 nét

    Nghĩa gốc là quả tim, nhịp đập đều giữa ngực; từ đó chữ Tâm chỉ lòng người, chỗ nghĩ, chỗ thương, chỗ giữ điều mình coi trọng, như trong tâm hồn, thành tâm, tâm huyết. Tiếng Việt khen người làm việc bằng cả lòng mình là có tâm, và tên Tâm giữ trọn lời khen ấy.

    Cách nói chữ: Tâm trong tâm hồn, thành tâm

Tâm trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Tâm làm tên

  • Minh Tâm明心Minh Tâm là tấm lòng sáng và trong.
  • Thanh Tâm清心Thanh Tâm là tấm lòng trong sạch, không toan tính.
  • Thành Tâm誠心Thành Tâm là tấm lòng chân thật, nghĩ sao nói vậy.

Đọc Tâm cùng họ của bạn

Tâm mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.