• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Minh

Minh: sáng, rõ ràng

gốc Hán

Tên Minh có nghĩa là gì

Minh là một trong những tên hay gặp nhất của người Việt. Như một từ, Minh mang nghĩa sáng và rõ: sáng của trí óc hơn là sáng của mặt trời, như trong thông minh, minh bạch. Chữ được chọn gần như luôn là chữ minh nghĩa là sáng; ba chữ khác cùng âm cũng có mặt trong tên, nghĩa là ghi tạc, là tiếng kêu vang, là lời thề, nên nhà mình chọn chữ theo nghĩa muốn giữ. Vài chữ nữa cũng đọc minh nhưng nghĩa là tối, mờ; trang liệt chúng dưới “xem tất cả” để nhà mình tra trước khi ghi. Về âm, Minh mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, Võ, tên nối một tiếng trắc với một tiếng bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Minh và Linh, Minh và Vinh chung vần inh, nên tên đệm cùng vần nghe lặp.

Một âm, nhiều chữ: Minh viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Minh đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 明 sáng · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ nhật 日, 8 nét

    Một khung cửa mở cho nắng tràn vào tới góc phòng: chữ Minh gọi tên cái sáng ấy, và cả sự thấy rõ, hiểu thấu. Cha mẹ đặt tên Minh thường mong con sáng dạ, nghĩ đâu thông đó, như trong thông minh, minh bạch, quang minh. Đây là một trong những tên quen nhất.

    Cách nói chữ: Minh trong quang minh, thông minh

  • 鳴 kêu, vang lên

    bộ điểu 鳥, 14 nét

    Tiếng gà gáy đầu tiên, cả xóm thức: chữ Minh này là tiếng chim kêu, tiếng thú gọi, rộng ra là cất tiếng, như trong cộng minh và câu nhất minh kinh nhân, một tiếng kêu làm người ta giật mình. Tên Minh phần nhiều viết bằng chữ sáng; chọn chữ này, nhà mình đặt ý người dám lên tiếng.

    Cách nói chữ: Minh trong cộng minh, nhất minh kinh nhân

  • 盟 lời thề

    bộ mãnh 皿, 13 nét

    Hai bàn tay đặt lên nhau trước bàn thờ: chữ Minh này là ước hẹn cùng nhau giữ, như trong đồng minh, liên minh, minh ước. Tên Minh phần nhiều viết bằng chữ sáng; chọn chữ này, nhà mình đặt ý người giữ lời đã hứa, với bạn bè cũng như với chính mình.

    Cách nói chữ: Minh trong đồng minh, minh ước

  • 銘 ghi tạc

    bộ kim 金, 14 nét

    Dòng chữ chạm trên quả chuông chùa để đời sau còn đọc: chữ Minh này là lời chạm lên chuông, lên bia, như trong minh văn, bi minh, và tọa hữu minh là câu ghi bên chỗ ngồi để răn mình. Tên Minh phần nhiều viết bằng chữ sáng; chọn chữ này, nhà mình đặt ý ghi nhớ sâu.

    Cách nói chữ: Minh trong minh văn, bi minh

Minh trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Minh làm tên

  • Anh Minh英明Anh Minh là vẻ đẹp nổi bật mà sáng rõ, không che giấu.
  • Bảo Minh寶明Bảo Minh là ánh sáng rõ ràng được giữ gìn như vật báu.
  • Bình Minh平明Bình Minh là ánh sáng đầu ngày trên mặt nước phẳng lặng.
  • Công Minh公明Công Minh là làm việc công bằng và rõ ràng.
  • Đức Minh德明Đức Minh là sống ngay thẳng và rõ ràng, không che giấu.
  • Gia Minh家明Gia Minh là gia đình sáng sủa, rõ ràng, đàng hoàng.
  • Hồng Minh鴻明Hồng Minh là ánh sáng lớn, rộng khắp.
  • Ngọc Minh玉明Ngọc Minh là viên ngọc trong vắt, sáng rõ.
  • Nhật Minh日明Nhật Minh là mặt trời sáng rõ, một ngày trời quang.
  • Quang Minh光明Quang Minh là ánh sáng rõ ràng, minh bạch.
  • Tuấn Minh俊明Tuấn Minh là tài giỏi và sáng suốt, nhìn việc gì cũng rõ.

Minh làm tên đệm

  • Minh Anh明英Minh Anh là vẻ đẹp nổi bật và sáng rõ, không gì che khuất.
  • Minh Châu明珠Minh Châu là viên ngọc sáng, tự tỏa ánh dịu.
  • Minh Chính明正Minh Chính là sự ngay thẳng rõ ràng, không có chỗ khuất.
  • Minh Đạt明達Minh Đạt là thấy rõ đích rồi đi đến nơi.
  • Minh Đăng明燈Minh Đăng là ngọn đèn sáng soi đường.
  • Minh Đức明德Minh Đức là nếp sống ngay thẳng, rõ ràng như ánh ngày.
  • Minh Hà明河Minh Hà là dòng sông sáng dưới nắng, nhìn thấy cả đáy.
  • Minh Hằng明恆Minh Hằng là ánh sáng bền lâu, không bao giờ đổi.
  • Minh Hiếu明孝Minh Hiếu là lòng hiếu thảo rõ ràng trong từng việc nhỏ.
  • Minh Hồng明鴻Minh Hồng là khoảng trời sáng và rộng lớn.
  • Minh Huy明輝Minh Huy là ánh sáng rạng rỡ tỏa ra xung quanh.
  • Minh Khang明康Minh Khang là đầu óc sáng suốt trong một thân thể khỏe mạnh, yên ổn.

Đọc Minh cùng họ của bạn

Minh mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.