• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên An

An: yên, không lo

gốc Hán

Tên An có nghĩa là gì

An hay đứng một mình hoặc ở cuối tên hai chữ, như Bình An, Hoài An, Thiên An. Như một từ, An mang nghĩa yên, không lo, chỗ ở và lòng người đều êm, và tiếng Việt đã dùng nó như từ của mình: an lành, an ủi, bình an. Trong tên, An gần như luôn là chữ an nghĩa là yên; đó là chữ duy nhất hay gặp dưới âm này. Nếu nhà mình nghĩ tới chữ ơn, chữ ấy đọc là ân, và Ân là một tên khác trên giấy khai sinh. Về âm, An mang thanh ngang, nhóm bằng, không có phụ âm đầu, một tiếng ngắn và mở. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. An và Phan, An và Lan chung vần an, nên họ Phan với tên An lặp vần.

Tên An và tên Ân (恩, ơn) là hai chữ, hai âm, hai tên khác nhau trên giấy khai sinh.

Một âm, nhiều chữ: An viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là An đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 安 yên, không lo · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ miên 宀, 6 nét

    Căn nhà buổi tối đã tắt đèn, ngoài hiên chỉ còn tiếng gió: chữ An gọi tên cái yên ấy, khi chỗ ở và lòng người đều êm. Tên An gần như luôn là chữ này, như trong bình an, an lành, an tâm, và tiếng Việt đã dùng nó như từ của mình: an ủi, an phận.

    Cách nói chữ: An trong bình an, an lành

An trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

An làm tên

  • Gia An家安Gia An là cả nhà được bình yên, không lo.
  • Khánh An慶安Khánh An là niềm vui trong một đời bình yên.
  • Thúy An翠安Thúy An là màu xanh biếc và một đời yên ổn.

An làm tên đệm

  • An Khang安康An Khang là sống yên ổn và khỏe mạnh.

Đọc An cùng họ của bạn

An mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.