Thư viện tên
Ý nghĩa tên Châu
Châu: hạt ngọc; bãi sông, châu lục
gốc Hán
Tên Châu có nghĩa là gì
Châu quen ở cả hai vị trí, như Bảo Châu, Minh Châu, Châu Anh. Như một từ, Châu mang hai nghĩa tùy chữ: hạt ngọc tròn, nhất là ngọc trai, như trong châu báu, trân châu, minh châu; và bãi đất giữa sông, rộng ra là châu lục, như trong châu Á. Chữ hạt ngọc là chữ hay được chọn cho tên; chữ châu lục cũng có mặt. Họ Châu ở miền Nam lại là một chữ khác nữa, cùng chữ với họ Chu. Về âm, Châu mang thanh ngang, nhóm bằng, vần âu. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Châu và Trần, Châu và Trương, Châu và Trịnh có phụ âm đầu ch và tr, đọc gần nhau ở giọng miền Bắc; Châu và Bảo là cặp đệm tên quen, Bảo Châu, trắc rồi bằng.
“Châu” trong châu chấu là từ Việt riêng; họ Châu ở miền Nam là chữ 周 (chu), một chữ khác.
Một âm, nhiều chữ: Châu viết bằng chữ nào
Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Châu đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.
珠 hạt ngọc tròn · chữ hay gặp nhất trong tên
bộ ngọc 玉, 11 nét
Hạt ngọc lấy từ lòng con hàu dưới biển, tròn và sáng mờ như có ánh trăng bên trong: đó là nghĩa của chữ Châu, như trong châu báu, trân châu, minh châu. Minh Châu, Bảo Châu giữ hạt ngọc ấy trong tên; chữ châu trong châu Á là một chữ khác.
Cách nói chữ: Châu trong châu báu, trân châu
洲 bãi giữa sông; châu lục
bộ thủy 水, 10 nét
Mùa cạn, giữa dòng hiện ra một bãi bồi xanh ngô: nghĩa gốc của chữ Châu này là bãi đất nổi như thế, rồi rộng ra là cả một vùng đất lớn, như trong châu Á, châu Âu, năm châu. Tên Châu phần nhiều viết bằng chữ hạt ngọc; chọn chữ này, nhà mình gửi ý đất rộng, đi xa.
Cách nói chữ: Châu trong châu lục, châu Á
周 vòng quanh; họ Chu
bộ khẩu 口, 8 nét
Người mẹ xếp đồ cho con đi xa, kiểm từng thứ một: chữ Chu nói về cái trọn một vòng, đủ, kín, không sót, như trong chu đáo, chu kỳ, chu toàn, chu vi. Đây cũng là chữ của họ Chu, nhà Chu thời xưa, và nhiều nhà ở miền Nam đọc là Châu, cũng dùng cho tên Châu.
Cách nói chữ: Chu trong chu đáo, chu kỳ
Châu trong tên ghép
Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.
Châu làm tên
- Bảo Châu寶珠Bảo Châu là hạt ngọc quý được nâng niu trong lòng tay.
- Minh Châu明珠Minh Châu là viên ngọc sáng, tự tỏa ánh dịu.
- Ngọc Châu玉珠Ngọc Châu là ngọc và hạt châu, hai thứ cùng quý.
Đọc Châu cùng họ của bạn
Châu mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:
- Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
- Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng
Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.
Gõ cả họ tên để nghe đủ ba lớp →
Tên Châu viết bằng chữ cái tiếng Việt, không chữ số, không ký hiệu: đúng những gì luật nói rõ về chữ của tên. Quy định đặt tên khai sinh →
Tên khác trong thư viện
AnAnhBảoĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy
Nguồn và giới hạn
Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.
← Về trang Ý nghĩa tênĐặt tên cho con →Cách Soi Đường Đời đọc một cái tên →