• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Long

Long: rồng; lớn, thịnh

gốc Hán

Tên Long có nghĩa là gì

Long là tên hay gặp, quen ở cả hai vị trí, như Hoàng Long, Thăng Long, Long Nhật. Như một từ, Long mang nghĩa rồng: con vật trong chuyện xưa, bay trên mây, làm mưa, hình ảnh trên nóc đình và trong tên kinh đô Thăng Long, Hạ Long; chữ ấy là chữ hay được chọn. Một chữ khác cùng âm nghĩa là lớn, dày, thịnh, như trong long trọng, hưng long, cũng có mặt trong tên. Người Việt nói “rồng” trong lời thường và dùng “long” khi đi với chữ khác. Về âm, Long mang thanh ngang, nhóm bằng, khép bằng âm ng. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Long và Lê, Long và Lý chung phụ âm đầu l; Long và Hoàng là cặp đệm tên quen, Hoàng Long, hai tiếng cùng nhóm bằng.

“Long” trong long ra, long óc là từ Việt riêng; chữ của tên là rồng hoặc lớn, thịnh.

Một âm, nhiều chữ: Long viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Long đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 龍 rồng · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ long 龍, 16 nét

    Trên nóc đình làng, đôi linh vật mình dài, có vảy, chầu mặt trăng: chữ Long gọi tên con vật bay trên mây, làm mưa trong chuyện xưa, đi đôi với phượng. Tên Long gặp trong Hoàng Long, Thành Long, Bảo Long, và chữ này cũng nằm trong Thăng Long, Hạ Long.

    Cách nói chữ: Long trong long phụng, thăng long

  • 隆 lớn, thịnh

    bộ phụ 阜, 17 nét

    Gò đất cao giữa đồng, nước lũ lên mấy cũng không ngập: chữ Long này mang nghĩa lớn, dày, thịnh, như trong long trọng, hưng long. Tên Long phần nhiều viết bằng chữ rồng; chọn chữ này, nhà mình đặt ý sự đầy đặn, lớn lên như gò đất giữa đồng.

    Cách nói chữ: Long trong long trọng, hưng long

Long trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Long làm tên

  • Bảo Long寶龍Bảo Long là con rồng quý, mạnh mẽ và được trân trọng.
  • Minh Long明龍Minh Long là con rồng bay lên trong ánh sáng, mạnh mà rạng rỡ.
  • Ngọc Long玉龍Ngọc Long là con rồng tạc bằng ngọc, mạnh mà quý.
  • Phi Long飛龍Phi Long là con rồng bay lên giữa mây.
  • Thành Long成龍Thành Long là cá chép hóa rồng, từ nhỏ bé lớn thành điều lớn lao.
  • Tiến Long進龍Tiến Long là vươn lên mạnh mẽ như rồng bay khỏi mặt nước.

Đọc Long cùng họ của bạn

Long mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.