• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Ngọc

Ngọc: ngọc, đá quý

gốc Hán

Tên Ngọc có nghĩa là gì

Ngọc là tên hay gặp, và là tên đệm rất quen, như Ngọc Anh, Ngọc Hà, Ngọc Linh. Như một từ, Ngọc là đá quý: thứ đá trong và bền, và tiếng Việt đã dùng nó như từ của mình cho cái quý, cái sáng: ngọc trai, giọt ngọc. Trong tên, Ngọc gần như luôn là chữ ngọc; bảng chữ của trang chỉ liệt thêm một chữ nữa dưới âm này, ít gặp. Về âm, Ngọc mang thanh nặng, nhóm trắc, và là tiếng khép bằng âm c, nên đứng cuối tên thì dứt gọn. Đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, tên nối bằng với trắc; đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, cả hai tiếng cùng nhóm trắc. Ngọc và Ngô chung phụ âm đầu ng, nên họ Ngô với tên Ngọc lặp âm đầu. Ở giọng miền Nam, Ngọc và Ngọt phát âm gần nhau.

Một âm, nhiều chữ: Ngọc viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Ngọc đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 玉 ngọc · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ ngọc 玉, 5 nét

    Thứ đá trong và bền, mài lên thì bóng, cầm thì mát tay: người xưa gọi là ngọc và giữ nó như của báu. Tên Ngọc gần như luôn viết bằng chữ này, như Bích Ngọc, Minh Ngọc; tiếng Việt cũng nói ngọc trai, giọt ngọc.

    Cách nói chữ: Ngọc trong bích ngọc, ngọc ngà

Ngọc trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Ngọc làm tên

  • Ánh Ngọc映玉Ánh Ngọc là ánh sáng dịu của viên ngọc quý.
  • Bảo Ngọc寶玉Bảo Ngọc là viên ngọc quý nhất trong nhà.
  • Bích Ngọc碧玉Bích Ngọc là viên ngọc màu xanh biếc, trong và quý.
  • Hồng Ngọc鴻玉Hồng Ngọc là viên ngọc lớn và quý.
  • Khánh Ngọc慶玉Khánh Ngọc là niềm vui quý như ngọc, được cả nhà nâng niu.
  • Kim Ngọc金玉Kim Ngọc là vàng và ngọc, hai thứ quý nhất đặt cạnh nhau.
  • Minh Ngọc明玉Minh Ngọc là viên ngọc trong và sáng dưới nắng.
  • Quang Ngọc光玉Quang Ngọc là viên ngọc rực lên dưới ánh sáng.
  • Thanh Ngọc清玉Thanh Ngọc là viên ngọc trong sạch, không tì vết.
  • Yến Ngọc燕玉Yến Ngọc là cánh én nhỏ quý như ngọc, đem tin vui về nhà.

Ngọc làm tên đệm

  • Ngọc Anh玉英Ngọc Anh là phần đẹp nhất của viên ngọc, quý và nổi bật.
  • Ngọc Ánh玉映Ngọc Ánh là ánh sáng soi ra từ một viên ngọc.
  • Ngọc Bích玉碧Ngọc Bích là viên ngọc màu xanh biếc, trong như nước.
  • Ngọc Châu玉珠Ngọc Châu là ngọc và hạt châu, hai thứ cùng quý.
  • Ngọc Diệp玉葉Ngọc Diệp là chiếc lá bằng ngọc, như trong cành vàng lá ngọc.
  • Ngọc Hà玉河Ngọc Hà là dòng sông nước trong như ngọc.
  • Ngọc Hải玉海Ngọc Hải là mặt biển xanh trong như ngọc.
  • Ngọc Hân玉欣Ngọc Hân là niềm vui quý như một viên ngọc.
  • Ngọc Hoa玉花Ngọc Hoa là bông hoa đẹp và quý như ngọc.
  • Ngọc Hùng玉雄Ngọc Hùng là viên ngọc cứng cáp, vừa quý vừa mạnh mẽ.
  • Ngọc Huy玉輝Ngọc Huy là viên ngọc tỏa sáng rạng rỡ.
  • Ngọc Khánh玉慶Ngọc Khánh là viên ngọc của ngày vui, điều quý giá của cả nhà.

Đọc Ngọc cùng họ của bạn

Ngọc mang thanh nặng, thuộc nhóm trắc. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – trắc
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – trắc

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.