Thư viện tên
Ý nghĩa tên Hà
Hà: sông; ráng chiều; hoa sen
gốc Hán
Tên Hà có nghĩa là gì
Hà là tên hay gặp, quen ở cả hai vị trí, như Thu Hà, Ngọc Hà, Hà Phương. Như một từ, Hà mang nghĩa khác nhau tùy chữ: sông, như trong sơn hà, ngân hà; ráng chiều, mây hồng lúc mặt trời lặn; và hoa sen. Ba chữ, ba nghĩa, cùng một cách ghi trên giấy khai sinh; chữ sông là chữ hay gặp nhất, rồi đến chữ ráng chiều. Hà Nội mang chữ sông: thành phố ở trong sông. Về âm, Hà mang thanh huyền, nhóm bằng, là tiếng mở. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Hà và Hoàng, Hà và Hồ chung phụ âm đầu h, và Hồ với Hà còn cùng thanh huyền, nên họ Hồ với tên Hà lặp cả âm đầu lẫn thanh.
“Hà” trong hà hơi, hà tiện là những từ Việt riêng; “hà” tiếng hỏi (hà cớ) là chữ 何 khác cùng âm.
Một âm, nhiều chữ: Hà viết bằng chữ nào
Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Hà đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.
河 sông · chữ hay gặp nhất trong tên
bộ thủy 水, 9 nét
Một dòng nước rộng, thuyền nhỏ đi giữa: chữ Hà chỉ con sông lớn ấy. Sách xưa dùng nó riêng cho Hoàng Hà, về sau mới thành tên chung, như trong sơn hà, giang hà, ngân hà. Tên Hà gặp trong Thu Hà, Ngân Hà; cùng âm còn có chữ ráng chiều và chữ hoa sen.
Cách nói chữ: Hà trong sơn hà, ngân hà
荷 hoa sen
bộ thảo 艸, 13 nét
Đầm nước tháng sáu, lá tròn nổi kín mặt ao, hoa hồng và trắng tỏa hương mát: chữ này là cây sen, như trong hà hoa, hà diệp. Tên Hà viết bằng chữ này ít gặp; phần nhiều tên Hà là chữ sông hoặc chữ ráng chiều. Chọn chữ sen, nhà mình giữ cái thanh mát của đầm.
Cách nói chữ: Hà trong hà hoa, hà diệp
霞 ráng chiều
bộ vũ 雨, 17 nét
Chân trời phía tây đỏ rực một lúc rồi tắt: chữ Hà này là ráng, mây hồng lúc mặt trời mọc hay lặn, như trong vân hà, yên hà. Tên Hà phần nhiều viết bằng chữ sông; chọn chữ này là chọn sắc trời chiều, như Ngọc Hà, Thu Hà.
Cách nói chữ: Hà trong vân hà, yên hà
Hà trong tên ghép
Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.
Hà làm tên
- Hồng Hà鴻河Hồng Hà là con sông lớn, chữ của sông Hồng.
- Khánh Hà慶河Khánh Hà là niềm vui dài và đều như dòng sông.
- Minh Hà明河Minh Hà là dòng sông sáng dưới nắng, nhìn thấy cả đáy.
- Ngọc Hà玉河Ngọc Hà là dòng sông nước trong như ngọc.
- Sơn Hà山河Sơn Hà là núi và sông, hai chữ của non sông đất nước.
- Thanh Hà清河Thanh Hà là dòng sông nước trong, thấy cả cá bơi.
- Thu Hà秋河Thu Hà là dòng sông mùa thu, nước trong và trời mát.
- Việt Hà越河Việt Hà là dòng sông quê hương, hiền hòa và bền bỉ.
Hà làm tên đệm
- Hà Anh河英Hà Anh là vẻ đẹp nổi bật, dịu dàng như bên dòng sông.
- Hà Linh河靈Hà Linh là dòng sông thiêng, nước chảy nhanh nhạy.
- Hà Phương河芳Hà Phương là dòng sông thơm, hương theo nước đi xa.
- Hà Thanh河清Hà Thanh là dòng sông nước trong, sạch tới đáy.
Đọc Hà cùng họ của bạn
Hà mang thanh huyền, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:
- Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
- Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng
Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.
Gõ cả họ tên để nghe đủ ba lớp →
Tên Hà viết bằng chữ cái tiếng Việt, không chữ số, không ký hiệu: đúng những gì luật nói rõ về chữ của tên. Quy định đặt tên khai sinh →
Tên khác trong thư viện
AnAnhBảoChâuĐứcHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy
Nguồn và giới hạn
Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.
← Về trang Ý nghĩa tênĐặt tên cho con →Cách Soi Đường Đời đọc một cái tên →