• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Anh

Anh: tinh hoa, phần nổi bật nhất

gốc Hán

Tên Anh có nghĩa là gì

Anh là một trong những âm hay gặp nhất trong tên người Việt, như Minh Anh, Anh Thư, Quốc Anh. Như một từ, Anh mang nghĩa hoa và phần tinh túy nhất của một thứ, từ đó là người tài giỏi nổi bật, như trong anh hùng, anh tài, tinh anh. Chữ được chọn gần như luôn là chữ anh nghĩa là tinh hoa; một chữ khác cùng âm nghĩa là ánh ngọc, ít gặp hơn. Chữ của tên không phải “anh” trong anh em: đó là một từ Việt riêng, chỉ trùng âm. Về âm, Anh mang thanh ngang, nhóm bằng, và không có phụ âm đầu, nên khi gọi liền với tiếng trước, tiếng ấy dễ nối sang. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Anh và Thanh, Anh và Khanh chung vần anh.

Khác với “anh” trong anh em, anh chị: đó là một từ Việt riêng, không phải chữ này.

Một âm, nhiều chữ: Anh viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Anh đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 英 tinh hoa · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ thảo 艸, 11 nét

    Nghĩa gốc của Anh là bông hoa, nơi cây dồn sức sống; từ đó chữ này chỉ cái tinh túy, và người tài nổi bật, như trong anh hùng, anh tài, tinh anh. Ở Việt Nam, Anh là một trong những âm gặp nhiều nhất trong tên, như Minh Anh, Tuấn Anh.

    Cách nói chữ: Anh trong anh hoa, anh hùng

  • 瑛 ánh ngọc

    bộ ngọc 玉, 14 nét

    Viên ngọc đặt dưới nắng, ánh lên từ bên trong: chữ Anh này gọi thứ ánh ấy của ngọc, như trong ngọc anh, anh quang. Tên Anh phần nhiều viết bằng chữ tinh hoa; chọn chữ này là chọn ý sáng như ngọc, như Ngọc Anh, Quỳnh Anh.

    Cách nói chữ: Anh trong ngọc anh, anh quang

Anh trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Anh làm tên

  • Bảo Anh寶英Bảo Anh là vẻ đẹp nổi bật được giữ gìn như vật báu.
  • Đức Anh德英Đức Anh là vẻ đẹp nổi bật của người sống có đức.
  • Hà Anh河英Hà Anh là vẻ đẹp nổi bật, dịu dàng như bên dòng sông.
  • Hải Anh海英Hải Anh là vẻ đẹp nổi bật, rộng như biển.
  • Hồng Anh鴻英Hồng Anh là vẻ đẹp nổi bật và rộng lớn như chim hồng.
  • Kim Anh金英Kim Anh là vẻ đẹp nổi bật, quý và bền như vàng.
  • Lan Anh蘭英Lan Anh là vẻ đẹp nổi bật mà thanh tao như hoa lan.
  • Mai Anh梅英Mai Anh là vẻ đẹp nổi bật như hoa mai nở sớm giữa mùa lạnh.
  • Minh Anh明英Minh Anh là vẻ đẹp nổi bật và sáng rõ, không gì che khuất.
  • Ngọc Anh玉英Ngọc Anh là phần đẹp nhất của viên ngọc, quý và nổi bật.
  • Nhật Anh日英Nhật Anh là vẻ đẹp nổi bật, rạng như ánh mặt trời.
  • Phương Anh芳英Phương Anh là vẻ đẹp nổi bật, lại có hương thơm.

Anh làm tên đệm

  • Anh Dũng英勇Anh Dũng là vẻ nổi bật của người gan dạ, dám làm.
  • Anh Đức英德Anh Đức là vẻ đẹp nổi bật của người sống ngay thẳng.
  • Anh Hào英豪Anh Hào là vẻ nổi bật của người rộng lòng, hào sảng.
  • Anh Huy英輝Anh Huy là vẻ đẹp nổi bật, tỏa sáng ra ngoài.
  • Anh Khoa英科Anh Khoa là người nổi bật trên đường học hành, thi cử.
  • Anh Khôi英魁Anh Khôi là vẻ nổi bật của người đứng đầu, dẫn đường.
  • Anh Kiệt英傑Anh Kiệt là người tài giỏi vượt hẳn số đông.
  • Anh Minh英明Anh Minh là vẻ đẹp nổi bật mà sáng rõ, không che giấu.
  • Anh Quân英君Anh Quân là vẻ nổi bật của người đàng hoàng, biết giữ mình.
  • Anh Thi英詩Anh Thi là vẻ đẹp nổi bật như một câu thơ hay.
  • Anh Thư英書Anh Thư là vẻ đẹp nổi bật của người yêu sách vở, chữ nghĩa.
  • Anh Tuấn英俊Anh Tuấn là người vừa tài giỏi vừa sáng sủa, dễ mến.

Đọc Anh cùng họ của bạn

Anh mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.