• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Khánh

Khánh: ngày vui, điều lành

gốc Hán

Tên Khánh có nghĩa là gì

Khánh quen ở cả hai vị trí, như Khánh Linh, Khánh Huy, Quốc Khánh. Như một từ, Khánh mang nghĩa mừng: việc vui đáng chúc, ngày lành cả nhà cùng vui, như trong khánh thành, khánh hỷ, quốc khánh là ngày mừng của cả nước. Chữ được chọn gần như luôn là chữ ấy; bảng chữ của trang liệt thêm vài chữ cùng âm, nghĩa là chiếc khánh, nhạc cụ bằng đá, và một vài chữ ít gặp. Về âm, Khánh mang thanh sắc, nhóm trắc, và là tiếng khép bằng âm nh. Đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, tên nối bằng với trắc; đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, cả hai tiếng cùng nhóm trắc. Khánh và Thanh, Khánh và Anh chung vần anh, nên tên đệm Thanh hay tên Anh sau Khánh lặp vần; Khánh và Khoa, Khánh và Khôi chung phụ âm đầu kh.

Chiếc khánh (nhạc cụ bằng đá hay đồng) là chữ 磬, một chữ khác cùng âm.

Một âm, nhiều chữ: Khánh viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Khánh đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 慶 ngày vui, điều lành · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ tâm 心, 15 nét

    Cổng nhà treo đèn, khách tới đầy sân, tiếng cười ra tận ngõ: chữ Khánh nói về những ngày vui đáng chúc như thế, như trong khánh thành, khánh hỷ, quốc khánh. Tên Khánh gặp trong Khánh Linh, Khánh An, Quốc Khánh, gợi niềm vui cả nhà đón một đứa trẻ.

    Cách nói chữ: Khánh trong khánh thành, khánh hỷ

Khánh trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Khánh làm tên

  • Gia Khánh家慶Gia Khánh là ngày vui của cả nhà.
  • Kim Khánh金慶Kim Khánh là niềm vui quý như vàng, ngày vui đáng giữ.
  • Ngọc Khánh玉慶Ngọc Khánh là viên ngọc của ngày vui, điều quý giá của cả nhà.

Khánh làm tên đệm

  • Khánh An慶安Khánh An là niềm vui trong một đời bình yên.
  • Khánh Hà慶河Khánh Hà là niềm vui dài và đều như dòng sông.
  • Khánh Hưng慶興Khánh Hưng là niềm vui của một nhà đang đi lên, ngày càng thịnh.
  • Khánh Linh慶靈Khánh Linh là niềm vui lanh lợi, có hồn, như tiếng chuông ngày hội.
  • Khánh Ly慶璃Khánh Ly là niềm vui trong trẻo, sáng như ngọc lưu ly.
  • Khánh Ngân慶銀Khánh Ngân là niềm vui sáng và bền như bạc.
  • Khánh Ngọc慶玉Khánh Ngọc là niềm vui quý như ngọc, được cả nhà nâng niu.
  • Khánh Thi慶詩Khánh Thi là niềm vui được viết thành thơ.
  • Khánh Vân慶雲Khánh Vân là niềm vui nhẹ và cao như mây.
  • Khánh Vy慶薇Khánh Vy là niềm vui dịu dàng như hoa tường vi.

Đọc Khánh cùng họ của bạn

Khánh mang thanh sắc, thuộc nhóm trắc. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – trắc
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – trắc

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.