Thư viện tên
Ý nghĩa tên Thảo
Thảo: cỏ, cây cối
gốc Hán
Tên Thảo có nghĩa là gì
Thảo là tên hay gặp, quen ở cả hai vị trí, như Phương Thảo, Thanh Thảo, Thảo Vy. Như một từ, Thảo là cỏ: cây nhỏ mọc sát đất, xanh lại sau mỗi mùa mưa, và rộng ra là cây cối, như trong thảo nguyên, thảo mộc; chữ ấy là chữ gần như luôn được chọn. Chữ này còn có nghĩa viết nháp, bản thảo, và một chữ khác cùng âm nghĩa là bàn bạc, thảo luận, trang liệt dưới “xem tất cả”. Từ thảo trong hiếu thảo là một từ khác, trang chưa xác định được gốc, nên không gắn nó với chữ cỏ. Về âm, Thảo mang thanh hỏi, nhóm trắc. Đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, tên nối bằng với trắc; đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, cả hai tiếng cùng nhóm trắc. Ở giọng miền Nam và miền Trung, thanh hỏi và thanh ngã đọc như nhau; Thảo và Bảo, Thảo và Đào chung vần ao.
“Thảo” trong hiếu thảo, thơm thảo là một từ khác, gốc chưa được xác định trong các nguồn trang dùng.
Một âm, nhiều chữ: Thảo viết bằng chữ nào
Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Thảo đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.
草 cỏ · chữ hay gặp nhất trong tên
bộ thảo 艸, 12 nét
Đồng xanh non tới chân núi sau mưa, mỗi mùa lại mọc lại: chữ Thảo chỉ cỏ, loài cây nhỏ sát đất ấy, rồi rộng ra là cây cối, như trong thảo mộc, thảo nguyên, phương thảo. Tên Thảo gặp trong Phương Thảo, Thu Thảo; nhiều nhà còn nghĩ tới hiếu thảo, là một từ khác.
Cách nói chữ: Thảo trong thảo nguyên, thảo mộc
Thảo trong tên ghép
Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.
Thảo làm tên
- Ngọc Thảo玉草Ngọc Thảo là ngọn cỏ đọng sương, lấp lánh như ngọc.
- Phương Thảo芳草Phương Thảo là cỏ thơm, giản dị mà thơm mát.
- Thanh Thảo青草Thanh Thảo là cỏ xanh non, giản dị mà bền bỉ.
- Thu Thảo秋草Thu Thảo là cỏ xanh dưới trời thu, dịu mát và lặng lẽ.
Thảo làm tên đệm
- Thảo Nguyên草源Thảo Nguyên là đồng cỏ rộng trải tới tận chân trời.
- Thảo Vy草薇Thảo Vy là cỏ mềm dưới giàn tường vi, dịu dàng và mộc mạc.
Đọc Thảo cùng họ của bạn
Thảo mang thanh hỏi, thuộc nhóm trắc. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:
- Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – trắc
- Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – trắc
Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.
Gõ cả họ tên để nghe đủ ba lớp →
Tên Thảo viết bằng chữ cái tiếng Việt, không chữ số, không ký hiệu: đúng những gì luật nói rõ về chữ của tên. Quy định đặt tên khai sinh →
Tên khác trong thư viện
AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmÚtVy
Nguồn và giới hạn
Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.
← Về trang Ý nghĩa tênĐặt tên cho con →Cách Soi Đường Đời đọc một cái tên →