• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Thư viện tên

Ý nghĩa tên Bảo

Bảo: của quý; giữ gìn, che chở

gốc Hán

Tên Bảo có nghĩa là gì

Bảo là tên hay gặp, quen ở cả hai vị trí, như Gia Bảo, Bảo Ngọc, Bảo Trân. Như một từ, Bảo mang hai nghĩa tùy chữ: của quý, như trong bảo vật, gia bảo; và giữ gìn, che chở, như trong bảo vệ. Hai chữ ấy là hai chữ khác nhau, cùng âm, và cả hai đều quen trong tên; nhà mình chọn theo nghĩa muốn giữ. Sách báo Trung Quốc ngày nay viết chữ của quý ở dạng giản thể, trông khác hẳn, nhưng vẫn là một chữ. Về âm, Bảo mang thanh hỏi, nhóm trắc. Đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, tên nối bằng với trắc; đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, cả hai tiếng cùng nhóm trắc. Ở giọng miền Nam và miền Trung, thanh hỏi và thanh ngã đọc như nhau, nên Bảo nghe gần Bão; Bảo và Đào, Bảo và Thảo chung vần ao.

“Bảo” nghĩa là nói (bảo ban, bảo nhau) là từ Việt riêng, chỉ trùng âm với hai chữ của tên.

Một âm, nhiều chữ: Bảo viết bằng chữ nào

Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Bảo đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.

  • 寶 của quý · chữ hay gặp nhất trong tên

    bộ miên 宀, 20 nét

    Thứ được cất kỹ dưới mái nhà, đời này trao lại đời sau: chữ Bảo chỉ vật báu ấy, như trong bảo vật, gia bảo, quốc bảo. Đặt tên Bảo, cha mẹ coi con là báu vật của nhà; những tên quen có Gia Bảo, Quốc Bảo, Bảo Anh.

    Cách nói chữ: Bảo trong bảo vật, gia bảo

  • 保 giữ gìn, che chở

    bộ nhân 人, 9 nét

    Người mẹ ôm con trong áo mưa, mình ướt mà con khô: chữ Bảo này nói về việc giữ cho yên, trông nom, đứng ra lo cho, như trong bảo vệ, bảo hộ, bảo trọng. Tên Bảo phần nhiều là chữ của báu; chọn chữ này, nhà mình đặt ý che chở lên trước.

    Cách nói chữ: Bảo trong bảo vệ, bảo đảm

  • 葆 giữ gìn

    bộ thảo 艸, 15 nét

    Cây cỏ mọc dày; cũng có nghĩa là giữ gìn.

    Cách nói chữ: Bảo có bộ thảo trên đầu

Bảo trong tên ghép

Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.

Bảo làm tên

  • Gia Bảo家寶Gia Bảo là của quý của cả nhà.
  • Thái Bảo泰寶Thái Bảo là vật báu được giữ gìn bình yên.
  • Thiên Bảo天寶Thiên Bảo là vật báu trời cho, cả nhà nâng niu.

Bảo làm tên đệm

  • Bảo Anh寶英Bảo Anh là vẻ đẹp nổi bật được giữ gìn như vật báu.
  • Bảo Châu寶珠Bảo Châu là hạt ngọc quý được nâng niu trong lòng tay.
  • Bảo Hân寶欣Bảo Hân là niềm vui được giữ gìn như vật báu.
  • Bảo Khang寶康Bảo Khang là sức khỏe và sự yên ổn, của quý nhất trong nhà.
  • Bảo Long寶龍Bảo Long là con rồng quý, mạnh mẽ và được trân trọng.
  • Bảo Minh寶明Bảo Minh là ánh sáng rõ ràng được giữ gìn như vật báu.
  • Bảo Ngân寶銀Bảo Ngân là bạc quý, sáng và bền theo năm tháng.
  • Bảo Nghi寶儀Bảo Nghi là nết đẹp, phép tắc đàng hoàng được giữ gìn.
  • Bảo Ngọc寶玉Bảo Ngọc là viên ngọc quý nhất trong nhà.
  • Bảo Phúc寶福Bảo Phúc là điều tốt lành được giữ gìn như của báu.
  • Bảo Thi寶詩Bảo Thi là bài thơ quý được nâng niu.
  • Bảo Trân寶珍Bảo Trân là vật quý và hiếm, có một không hai.

Đọc Bảo cùng họ của bạn

Bảo mang thanh hỏi, thuộc nhóm trắc. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:

  • Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – trắc
  • Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – trắc

Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.

Tên khác trong thư viện

AnAnhChâuĐứcHàHuyKhánhLinhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy

Nguồn và giới hạn

Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.