Thư viện tên
Ý nghĩa tên Linh
Linh: thiêng; nhanh nhạy
gốc Hán
Tên Linh có nghĩa là gì
Linh là tên hay gặp, rất quen ở cuối tên hai chữ, như Khánh Linh, Thùy Linh, Mỹ Linh. Như một từ, Linh mang nghĩa thiêng, điều ứng nghiệm, và sự nhanh nhạy của tâm trí, như trong linh thiêng, linh hoạt, tâm linh. Chữ được chọn thường là chữ linh nghĩa là thiêng; hai chữ khác cùng âm cũng có mặt trong tên, nghĩa là tiếng ngọc chạm nhau và chuông nhỏ, đều gợi cái trong và nhỏ xinh. Về âm, Linh mang thanh ngang, nhóm bằng, vần inh. Đi với họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh, tên nối trắc với bằng; đi với họ Trần, Lê, Hoàng, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương, Phan, cả hai tiếng cùng nhóm bằng. Linh và Minh, Linh và Vinh, Linh và Đinh chung vần inh: họ Đinh với tên Linh lặp vần, và tên đệm Minh trước Linh cũng vậy.
“Linh” trong linh tinh, lẻ linh là chữ 零 (số không, lẻ), một chữ khác cùng âm.
Một âm, nhiều chữ: Linh viết bằng chữ nào
Giấy khai sinh chỉ ghi chữ quốc ngữ. Dưới đây là các chữ đọc là Linh đã có nghĩa trong thư viện; chữ nào là chữ của tên, bạn tự chọn.
靈 thiêng, nhanh nhạy · chữ hay gặp nhất trong tên
bộ vũ 雨, 24 nét
Khói hương lên thẳng trong gian thờ lặng gió, cái thiêng người ta kính nể: đó là một nghĩa của Linh, như trong linh thiêng, tâm linh. Nghĩa kia là sự nhạy của tâm trí, như trong linh hoạt, linh lợi, linh cảm. Khánh Linh, Thùy Linh giữ cả hai nghĩa.
Cách nói chữ: Linh trong linh thiêng, linh hoạt
鈴 chuông nhỏ
bộ kim 金, 13 nét
Trưa vắng, gió qua chuông gió trước hiên chùa một tiếng: chữ này là cái chuông con, cái lục lạc đeo cổ ngựa. Tên Linh phần nhiều viết bằng chữ thiêng; chọn chữ này, nhà mình nghe ra một tiếng ngân trong và vui, nhỏ mà vang xa trong buổi trưa yên.
Cách nói chữ: Linh trong chuông linh, linh đang
玲 tiếng ngọc
bộ ngọc 玉, 10 nét
Hai viên ngọc chạm nhau trong lòng bàn tay, kêu một tiếng trong: chữ Linh này gọi âm thanh ấy, rồi thành sự trong suốt, tinh xảo, như trong linh lung. Tên Linh phần nhiều viết bằng chữ thiêng; chọn chữ này là chọn nét trong trẻo, nhỏ xinh, như Ngọc Linh.
Cách nói chữ: Linh trong linh lung, linh lang
Linh trong tên ghép
Những cặp tên đệm và tên có thật, gặp trong các mẫu tên đã công bố; mỗi cặp một câu nghĩa.
Linh làm tên
- Gia Linh家靈Gia Linh là phần hồn thiêng và sự lanh lợi của gia đình.
- Hà Linh河靈Hà Linh là dòng sông thiêng, nước chảy nhanh nhạy.
- Khánh Linh慶靈Khánh Linh là niềm vui lanh lợi, có hồn, như tiếng chuông ngày hội.
- Ngọc Linh玉玲Ngọc Linh là tiếng ngọc chạm nhau, trong và vang.
- Phương Linh芳玲Phương Linh là hương thơm đi cùng tiếng ngọc trong trẻo.
- Trúc Linh竹玲Trúc Linh là tiếng ngọc trong trẻo vang lên từ cây trúc thẳng.
- Yến Linh燕玲Yến Linh là cánh én chao liệng với tiếng kêu trong trẻo.
Đọc Linh cùng họ của bạn
Linh mang thanh ngang, thuộc nhóm bằng. Gọi cả họ tên, chuỗi bằng trắc đổi theo họ:
- Họ Nguyễn, Phạm, Vũ, Võ, Đặng, Đỗ, Lý, Trịnh: trắc – bằng
- Họ Trần, Lê, Hoàng, Huỳnh, Phan, Bùi, Hồ, Ngô, Dương, Trương, Đinh, Vương: bằng – bằng
Soi Đường Đời chỉ tả chuỗi ấy, không nói chuỗi nào hay hơn.
Gõ cả họ tên để nghe đủ ba lớp →
Tên Linh viết bằng chữ cái tiếng Việt, không chữ số, không ký hiệu: đúng những gì luật nói rõ về chữ của tên. Quy định đặt tên khai sinh →
Tên khác trong thư viện
AnAnhBảoChâuĐứcHàHuyKhánhLongMâyMinhNamNắngNgọcPhươngTâmThảoÚtVy
Nguồn và giới hạn
Nghĩa của chữ do ban biên tập soạn từ Unihan 18, hanviet.csv (MIT) và các từ điển cũ đã thuộc phạm vi công cộng; bộ thủ và số nét theo Unihan và bảng Khang Hy. Số liệu tên lấy từ các mẫu đã công bố, không phải thống kê cả nước. Đây là nghĩa của chữ, không nói gì về người mang tên.
← Về trang Ý nghĩa tênĐặt tên cho con →Cách Soi Đường Đời đọc một cái tên →