• Không lưu ngày sinh
  • Tư liệu văn hoá

Phương pháp tính các con số

Phương pháp tính các con số

Trang này ghi lại đầy đủ cách Soi Đường Đời tính từng con số trong bản đồ số của bạn: dùng phần nào của họ tên, phần nào của ngày sinh, cộng và rút gọn ra sao. Bạn có thể tự cộng lại bằng tay và ra đúng con số trên trang. Nếu một trang khác cho bạn con số khác, phần “Vì sao mỗi trang một kết quả” ở cuối giải thích chỗ khác nhau nằm ở đâu.

Phiên bản cách tính 1 · Cập nhật 29/09/2026

Hệ thống được dùng

Cách đọc biểu đồ ngày sinh và mũi tên phổ biến ở Việt Nam gắn với cuốn The Complete Book of Numerology của David A. Phillips, và được biết đến rộng rãi qua cuốn “Thay đổi cuộc sống với Nhân số học” của Lê Đỗ Quỳnh Hương.

Mỗi chỉ số theo một quy tắc cố định, giống nhau cho mọi người đọc. Mọi ngày tháng đều theo lịch dương, không quy đổi sang âm lịch.

Ở vài chỗ, các trường phái tính khác nhau. Khi đó trang chọn một cách và nói rõ cách đã chọn ngay trong mục của chỉ số ấy.

Từ họ tên sang con số

Bỏ dấu, Đ tính như D. Trước khi đếm, trang bỏ dấu tiếng Việt để đưa mỗi chữ về chữ cái gốc: ă và â thành A, ê thành E, ô và ơ thành O, ư thành U, còn Đ được tính như D. Dấu thanh không làm đổi giá trị của chữ.

Tách từ. Dấu cách, gạch nối, dấu nháy, dấu chấm và dấu phẩy đều tách từ, nên “Nguyễn-Văn An” và “Nguyễn V. An” đều là ba từ. Họ tên có chữ số hoặc chữ không thuộc bảng chữ cái Latinh thì trang không tính, và báo để bạn nhập lại. Họ tên dài tối đa 100 ký tự.

Bảng chữ cái Pythagoras. Mỗi chữ cái ứng với một số từ 1 đến 9 theo thứ tự bảng chữ cái: A là 1, B là 2, cho tới I là 9, rồi J quay lại 1. Giá trị của một chữ không đổi, dù chữ đó được tính là nguyên âm hay phụ âm.

123456789
ABCDEFGHI
JKLMNOPQR
STUVWXYZ

Nguyên âm, phụ âm và chữ Y. Nguyên âm là A, E, I, O, U; các chữ còn lại là phụ âm.

  • Chữ Y chỉ tính là nguyên âm khi từ đó không có nguyên âm nào khác.
  • Vì thế Y là nguyên âm trong “My”, còn trong “Nguyễn”, “Huy”, “Uyên”, “Thủy” thì Y là phụ âm. Quy tắc xét từng từ riêng: trong họ tên “Lê Thị My”, chữ Y của “My” vẫn là nguyên âm dù hai từ trước có nguyên âm.

Phần tên nào cho chỉ số nào.

  • Biểu đồ tên dùng tên gọi "Khôi"; sứ mệnh, linh hồn, nhân cách, nội cảm và số thiếu dùng họ tên đầy đủ.
  • Tên gọi là phần tên dùng cho biểu đồ tên. Nếu họ tên có một hoặc hai từ, trang lấy từ cuối cùng. Nếu có từ ba từ trở lên, trang bỏ hai từ đầu, thường là họ và tên đệm đầu tiên, rồi giữ các từ còn lại.
Phần tênVí dụDùng cho
Họ tên đầy đủ (mọi từ bạn nhập)Trần Minh KhôiSứ mệnh, linh hồn, nhân cách, nội cảm, số thiếu; trưởng thành (qua sứ mệnh); các tổng tên của con số 13/14/16/19
Tên gọi (1–2 từ: từ cuối; từ 3 từ: bỏ hai từ đầu)Khôi · “Nguyễn Thị Ngọc Anh” → Ngọc Anh · “Lê My” → MyBiểu đồ tên, và phần tên trong biểu đồ tổng hợp và “Tên bù vào ô trống”
Không dùng tênSố chủ đạo, số ngày sinh, thái độ, đỉnh cao, thử thách, giai đoạn, năm và tháng cá nhân, biểu đồ ngày sinh, mũi tên

Trang tính đúng họ tên bạn nhập. Nhiều trang khác dùng tên khai sinh, hoặc xin thêm một “tên thường dùng” để bù vào biểu đồ; trang này hiện chỉ có một ô họ tên.

Rút gọn, và ba con số được giữ nguyên

Rút gọn là cộng các chữ số của một số với nhau, lặp lại cho tới khi còn một chữ số. Ví dụ 38 thành 3 cộng 8 bằng 11. Nếu chỉ số đang tính giữ số bậc thầy, phép cộng dừng ở 11; nếu không, nó rút tiếp thành 2.

10 được giữ ở số chủ đạo. Nhiều trang rút gọn tiếp 10 thành 1; ở đây 10 được giữ nguyên. Ở mọi chỉ số khác, 10 được cộng tiếp thành 1.

11 giữ nguyên, không ghi 11/2. Nhiều trang viết 11/2; ở đây 11 được giữ nguyên, không rút về 2.

22 ghi là 22/4. 22 được giữ nguyên và ghi 22/4; các tuổi của đỉnh cao tính theo nền 4. Chỉ số chủ đạo có cách ghi này; ở các chỉ số khác, 22 được ghi đơn giản là 22.

Chỉ số nào giữ 11 và 22. Số chủ đạo, sứ mệnh, linh hồn, nhân cách, số ngày sinh, trưởng thành, đỉnh cao và giai đoạn giữ 11 và 22. Thái độ, thử thách, năm cá nhân và tháng cá nhân luôn rút về một chữ số. Trong sứ mệnh, linh hồn và nhân cách, từng từ được rút hết về một chữ số; chỉ tổng cuối cùng được giữ 11 hoặc 22.

Vì sao không có số chủ đạo 1. Trên trang này, số chủ đạo không bao giờ là 1. Mọi chuỗi cộng có thể dẫn về 1 đều đi qua 10, chẳng hạn 19 thành 10, nơi phép tính dừng lại vì 10 được giữ. Vì vậy người có tổng ngày sinh 19, 28, 37 hoặc 46 có số chủ đạo 10.

Vì sao không có số 33. Một số trường phái coi 33 là số bậc thầy, nhưng trang này không giữ 33 ở bất kỳ chỉ số nào. Một tổng bằng 33 được cộng tiếp thành 6, vì vậy bạn không gặp số 33 trong bản đồ của mình.

Cách tính từng chỉ số

Các chỉ số và con số 13/14/16/19, mỗi chỉ số một quy tắc. Ví dụ đi kèm dùng một họ tên và ngày sinh hư cấu: Trần Minh Khôi, sinh ngày 12/08/1994, xem ngày 29/09/2026.

Chữ cái của ví dụ (bỏ dấu: TRAN · MINH · KHOI): T 2, R 9, A 1, N 5 · M 4, I 9, N 5, H 8 · K 2, H 8, O 6, I 9. Nguyên âm: A · I · O, I.

Từ ngày sinh

  1. 1. Số chủ đạo

    Cách tính: Cộng mọi chữ số của ngày sinh, rồi cộng các chữ số của tổng cho đến khi còn một chữ số. Giữ nguyên 10, 11 và 22.

    Ví dụ: 12/08/1994 → 1+2+0+8+1+9+9+4 = 34 → 3+4 = 7.

  2. 2. Số ngày sinh

    Cách tính: Rút gọn ngày sinh trong tháng. Giữ nguyên 11 và 22.

    Ví dụ: ngày 12 → 1+2 = 3.

  3. 3. Thái độ

    Cách tính: Cộng các chữ số của ngày và tháng sinh, rồi rút gọn. Thái độ không giữ số bậc thầy, kể cả khi tổng giữa chừng là 11.

    Ví dụ: 1+2+0+8 = 11 → 1+1 = 2.

  4. 4. Đỉnh cao

    Cách tính: Rút gọn riêng tháng, ngày và năm sinh. Đỉnh cao 1 = tháng + ngày; 2 = ngày + năm; 3 = đỉnh cao 1 + đỉnh cao 2; 4 = tháng + năm. Đỉnh cao 1 bắt đầu ở tuổi 36 trừ số chủ đạo (số chủ đạo 22 tính như 4), mỗi đỉnh cao sau cách 9 năm. Một số trường phái khác tính đỉnh cao 1 từ lúc sinh. Đỉnh cao giữ 11 và 22; 10 được cộng tiếp thành 1.

    Ví dụ: tháng 8; ngày 12 → 3; năm 1994 → 1+9+9+4 = 23 → 5. Đỉnh cao 1 = 8+3 = 11 (giữ). Đỉnh cao 2 = 3+5 = 8. Đỉnh cao 3 = 11+8 = 19 → 10 → 1. Đỉnh cao 4 = 8+5 = 13 → 4. Tuổi: 36 − 7 = 29, nên đỉnh cao 1 từ 29 đến 37 tuổi, đỉnh cao 2 từ 38 đến 46, đỉnh cao 3 từ 47 đến 55, đỉnh cao 4 từ 56 tuổi trở đi.

  5. 5. Thử thách

    Cách tính: Lấy hiệu (số lớn trừ số nhỏ) của các phần đã rút gọn: thử thách 1 = tháng và ngày; 2 = ngày và năm; 3 = thử thách 1 và 2; 4 = tháng và năm.

    Ví dụ: 8−3 = 5; 5−3 = 2; 5−2 = 3; 8−5 = 3.

  6. 6. Giai đoạn

    Cách tính: Giai đoạn 1 từ tháng sinh, 2 từ ngày sinh, 3 từ năm sinh, mỗi phần rút gọn và giữ 11, 22. Giai đoạn 1 kết thúc cùng lúc đỉnh cao 1 bắt đầu. Giai đoạn 2 kéo dài 27 năm tiếp theo, giai đoạn 3 đi từ đó trở đi.

    Ví dụ: tháng 8 → 8; ngày 12 → 3; năm 1994 → 23 → 5. Giai đoạn 1 đến 29 tuổi, giai đoạn 2 từ 30 đến 56 tuổi, giai đoạn 3 từ 57 tuổi.

  7. 7. Năm cá nhân

    Cách tính: Cộng các chữ số của ngày sinh, tháng sinh và năm đang xét (năm dương lịch), rồi rút gọn. Năm sinh không tham gia, và năm cá nhân đổi vào ngày 1 tháng 1, không theo Tết hay theo sinh nhật.

    Ví dụ: năm 2026: (1+2) + 8 + (2+0+2+6) = 3 + 8 + 10 = 21 → 3.

  8. 8. Tháng cá nhân

    Cách tính: Cộng năm cá nhân của năm đó với các chữ số của tháng, rồi rút gọn.

    Ví dụ: tháng 9/2026: 3+9 = 12 → 3; tháng 10: 3+1+0 = 4; tháng 11: 3+1+1 = 5.

  9. 9. Biểu đồ ngày sinh

    Cách tính: Mỗi chữ số của ngày sinh (bỏ số 0) được đặt vào ô của nó. Ngày và tháng được viết đủ hai chữ số, năm đủ bốn chữ số.

    Ví dụ: 12081994 → ô 1: 11 · ô 2: 2 · ô 4: 4 · ô 8: 8 · ô 9: 99. Các ô 3, 5, 6, 7 trống.

  10. 10. Mũi tên (đọc trên biểu đồ ngày sinh)

    Cách tính: Có tám bộ ba: 1-2-3, 4-5-6, 7-8-9, 1-4-7, 2-5-8, 3-6-9, 1-5-9 và 3-5-7. Cả ba ô đều có số thì thành mũi tên; cả ba ô đều trống thì là hàng còn trống. Bộ ba chỉ có một phần số thì không tính.

    Ví dụ: không bộ ba nào đủ số, nên không có mũi tên; hàng 3-5-7 còn trống.

Từ họ tên

  1. 11. Sứ mệnh

    Cách tính: Mỗi chữ cái ứng với một số từ 1 đến 9 (A, J, S là 1; B, K, T là 2; …). Cộng từng từ của họ tên, rút gọn từng từ, rồi cộng các từ lại. Giữ nguyên 11 và 22. Chữ có dấu tính như chữ không dấu, Đ tính như D.

    Ví dụ: TRAN 2+9+1+5 = 17 → 8; MINH 4+9+5+8 = 26 → 8; KHOI 2+8+6+9 = 25 → 7. 8+8+7 = 23 → 5.

  2. 12. Linh hồn

    Cách tính: Như sứ mệnh, nhưng chỉ cộng các nguyên âm A, E, I, O, U. Chữ Y chỉ tính là nguyên âm khi từ đó không có nguyên âm nào khác.

    Ví dụ: TRAN: A = 1; MINH: I = 9; KHOI: O+I = 6+9 = 15 → 6. 1+9+6 = 16 → 7.

  3. 13. Nhân cách

    Cách tính: Như sứ mệnh, nhưng chỉ cộng các phụ âm (Y là phụ âm khi từ đó đã có nguyên âm khác).

    Ví dụ: TRAN: 2+9+5 = 16 → 7; MINH: 4+5+8 = 17 → 8; KHOI: 2+8 = 10 → 1. 7+8+1 = 16 → 7.

  4. 14. Trưởng thành

    Cách tính: Cộng số chủ đạo với sứ mệnh, rồi rút gọn. Giữ nguyên 11 và 22. Số chủ đạo được cộng theo đúng giá trị đang hiển thị: 10 tính là 10, 11 là 11, 22 là 22.

    Ví dụ: 7+5 = 12 → 3.

  5. 15. Biểu đồ tên

    Cách tính: Mỗi chữ cái của tên gọi được đổi thành số và đặt vào ô của nó.

    Ví dụ: tên gọi là “Khôi” (họ tên có ba từ, bỏ hai từ đầu): K 2, H 8, O 6, I 9 → ô 2, 6, 8, 9.

  6. 16. Biểu đồ tổng hợp và “Tên bù vào ô trống”

    Cách tính: Mỗi ô của biểu đồ tổng hợp bằng số lần chữ số đó có trong biểu đồ ngày sinh cộng số lần nó có trong biểu đồ tên. Ô trống ở biểu đồ ngày sinh mà tên gọi có số thì ghi là tên bù vào ô trống.

    Ví dụ: ô 1: 11 · ô 2: 22 · ô 4: 4 · ô 6: 6 · ô 8: 88 · ô 9: 999; ô 3, 5, 7 vẫn trống. Tên bù vào ô trống: 6.

  7. 17. Nội cảm (con số nổi trội)

    Cách tính: Con số xuất hiện nhiều nhất (từ 3 lần trở lên) khi đổi các chữ cái của họ tên đầy đủ thành số. Nếu vài số cùng đứng đầu thì giữ tất cả; không số nào đạt 3 lần thì không có số nội cảm.

    Ví dụ: 12 chữ cái cho 1×1 · 2×2 · 3×0 · 4×1 · 5×2 · 6×1 · 7×0 · 8×2 · 9×3, nên nội cảm là 9.

  8. 18. Số thiếu (con số còn thiếu)

    Cách tính: Những số từ 1 đến 9 không xuất hiện khi đổi các chữ cái của họ tên đầy đủ thành số.

    Ví dụ: số 3 và 7 không xuất hiện, nên số thiếu là 3, 7.

  • Con số 13/14/16/19 (thường gọi là nợ nghiệp)

    Cách tính: Tìm 13, 14, 16 hoặc 19 trong các tổng trung gian: tổng ngày sinh, tổng các từ đã rút gọn của sứ mệnh, linh hồn và nhân cách, và ngày sinh trong tháng. Tổng nào lớn hơn 19 được cộng tiếp cho đến khi không quá 19 rồi mới xét.

    Chỉ số này chưa được đối chiếu với nguồn tham khảo nào, hãy xem như một gợi ý để ngẫm.

    Ví dụ: tổng ngày sinh 34 → 7 (không); sứ mệnh 8+8+7 = 23 → 5 (không); linh hồn 1+9+6 = 16; nhân cách 7+8+1 = 16; ngày 12 (không). Bản đồ này có con số 16, xuất hiện ở tổng linh hồn và tổng nhân cách.

Bảng tóm tắt ví dụ

Trần Minh Khôi (hư cấu), 12/08/1994, xem ngày 29/09/2026. Mọi giá trị dưới đây là kết quả chạy cách tính của trang (phiên bản 1), không phải tính tay.

Chỉ sốGiá trịChỉ sốGiá trị
Số chủ đạo7Đỉnh cao 1–411 · 8 · 1 · 4 (từ 29 · 38 · 47 · 56 tuổi)
Sứ mệnh5Thử thách 1–45 · 2 · 3 · 3
Linh hồn7Giai đoạn 1–38 · 3 · 5 (đến 29 · 30–56 · từ 57)
Nhân cách7Năm cá nhân 20263
Số ngày sinh3Tháng 9 · 10 · 113 · 4 · 5
Thái độ2Biểu đồ ngày sinh11 · 2 · 4 · 8 · 99; không mũi tên; hàng 3-5-7 còn trống
Trưởng thành3Biểu đồ tên (Khôi)2 · 6 · 8 · 9
Nội cảm9Tên bù vào ô trống6
Số thiếu3, 7Con số 13/14/16/1916 (linh hồn, nhân cách)

Vị trí hiện tại (ngày xem 29/09/2026, Khôi 32 tuổi): Bạn đang ở đỉnh cao thứ 1, từ 29 đến 37 tuổi. Khôi đang ở giai đoạn 2.

Tuổi và năm được tính thế nào

Đỉnh cao bắt đầu ở tuổi nào. Đỉnh cao 1 bắt đầu ở tuổi 36 trừ số chủ đạo. Số chủ đạo 22 tính như 4, nên đỉnh cao 1 bắt đầu ở tuổi 32; số chủ đạo 10 và 11 tính theo chính nó, nên bắt đầu ở tuổi 26 và 25. Mỗi đỉnh cao sau cách đỉnh trước 9 năm; đỉnh cao 4 kéo dài từ đó trở đi. Ba giai đoạn dùng chung mốc đầu tiên này.

Một số trường phái khác tính đỉnh cao 1 từ lúc sinh, nên các mốc tuổi ở đó khác trang này.

Trước tuổi bắt đầu đỉnh cao 1, bạn ở chặng trước đỉnh cao đầu tiên. Tuổi được tính tròn năm, theo ngày bạn xem trang, giờ Việt Nam; sinh nhật được tính đúng vào ngày sinh nhật.

Năm tính theo dương lịch. Mọi phép tính từ ngày sinh trên trang này dùng ngày dương lịch, từ số chủ đạo, biểu đồ ngày sinh, đỉnh cao cho tới nhịp năm. Nếu bạn chỉ nhớ ngày sinh âm lịch, cần đổi sang dương lịch trước khi nhập.

Năm cá nhân và tháng cá nhân phụ thuộc ngày bạn xem: cùng một bản đồ, xem vào năm khác thì nhịp năm khác.

Từ con số đến bài đọc

Mỗi con số dẫn tới những đoạn văn soạn sẵn trong kho nội dung của Soi Đường Đời. Trang chọn đoạn nào theo một bộ quy tắc cố định, không ngẫu nhiên.

Khi hai chỉ số nói về cùng một chuyện, trang ghép chúng trong một khung “Điểm giao”, tối đa ba khung trên một bản đồ. Mỗi khung ghi rõ nó đọc những chỉ số nào.

Phần Luận sâu hơn có trả phí do một mô hình trí tuệ nhân tạo viết, dựa trên chính các mục trong kho nội dung này. Bài ấy không được một người duyệt từng dòng trước khi đến tay bạn. Bản đọc miễn phí thì khác: đó là những đoạn văn cố định, soạn sẵn.

Vì sao mỗi trang một kết quả

Cùng một ngày sinh và họ tên, hai trang thần số học có thể cho hai con số khác nhau. Thường không trang nào tính sai: mỗi trang theo một cách tính. Dưới đây là những chỗ khác nhau hay gặp nhất.

Chỗ khác nhauNhiều trang khácTrang này
Tổng ngày sinh 19, 28, 37, 46Rút tiếp thành 1Giữ 10. Nhiều trang rút gọn tiếp 10 thành 1; ở đây 10 được giữ nguyên.
Số 11Ghi 11/2Ghi 11, không rút về 2
Số 22Ghi 22, hoặc rút về 4Ghi 22/4; tuổi đỉnh cao tính theo nền 4
Số 33Một số trang giữ 33 như một số bậc thầyKhông giữ 33; tổng 33 thành 6
Cách cộng số chủ đạoCó trang rút gọn riêng ngày, tháng, năm rồi mới cộngCộng cả tám chữ số một lần. Hai cách đôi khi khác nhau: với 29/02/1980, cộng một lần ra 31 → 4, còn rút riêng từng phần ra 11 + 2 + 9 = 22
Phần tên được dùngTên khai sinh đầy đủ, hoặc thêm một tên thường dùngTên gọi cho biểu đồ tên; họ tên đầy đủ cho sứ mệnh, linh hồn, nhân cách, nội cảm, số thiếu
Chữ YCó trang luôn tính là nguyên âm, có trang luôn là phụ âmNguyên âm chỉ khi từ đó không có nguyên âm nào khác
Ngày sinhNgày trên giấy tờ, hoặc ngày sinh thật; có trang nhận âm lịchĐúng ngày bạn nhập, theo dương lịch
Tuổi đỉnh caoCó trang tính đỉnh cao 1 từ lúc sinhĐỉnh cao 1 bắt đầu ở tuổi 36 trừ số chủ đạo
Giá trị đỉnh caoCó trang để nguyên 10Rút 10 thành 1, giữ 11 và 22

Nếu bạn muốn so với một trang khác, mở mục “Cách tính” dưới mỗi con số trên bản đồ của bạn: ở đó có từng bước cộng, để bạn thấy hai trang tách nhau ở bước nào.

Nguồn tham khảo và giới hạn

Phương pháp tính theo trường phái Pythagoras trong The Complete Book of Numerology của David A. Phillips, và cách trường phái này được biết đến ở Việt Nam qua cuốn “Thay đổi cuộc sống với Nhân số học” của Lê Đỗ Quỳnh Hương. Trang chỉ dẫn tên sách, không trích lại câu chữ nào từ hai cuốn này.

Ý nghĩa các con số do Soi Đường Đời tự viết. Về lịch sử biểu tượng số, trang có tham khảo sách đã thuộc phạm vi công cộng: Westcott (1890) về biểu tượng của con số, Balliett (1908) về nguồn gốc số bậc thầy, và Cheiro (1926) chỉ như một đối chiếu lịch sử với trường phái Chaldea riêng biệt.

Chỗ trang chọn một cách tính riêng (giữ 10, không giữ 33, quy tắc tên gọi, tuổi đỉnh cao theo nền 4) là lựa chọn của Soi Đường Đời, không phải trích từ sách nào.

Con số 13/14/16/19 được tìm bằng công thức thông dụng, và chưa được đối chiếu với nguồn tham khảo nào. Vì vậy, bạn có thể đọc nó như một lời gợi ý để ngẫm về bản thân, không phải một kết luận.

Điều trang này không nói

Các con số là một cách nhìn lại mình theo truyền thống văn hóa, không nói trước điều gì trong đời bạn. Điều bạn chọn làm mỗi ngày mới là phần quan trọng nhất.

Trang không đoán trước sự việc, không xem một con số là điều đã an bài, và không chia năm tháng thành tốt hay xấu.

Bài đọc không thay cho lời khuyên của bác sĩ, nhà tâm lý, luật sư hay chuyên gia tài chính. Khi cần quyết định về sức khỏe, tiền bạc hay pháp lý, hãy hỏi người có chuyên môn.

Lời hứa nhất quán. Cùng họ tên và ngày sinh cho cùng các con số, và cùng các con số cho cùng bài đọc soạn sẵn, mỗi lần bạn xem. Hai điều thay đổi theo thời gian: nhịp năm và tháng (theo ngày bạn xem), và câu chữ khi Soi Đường Đời sửa kho nội dung (ghi ở nhật ký bên dưới). Phần Luận sâu hơn do trí tuệ nhân tạo viết nên không nằm trong lời hứa này.

Thuật ngữ

Số chủ đạo
Con số tính từ toàn bộ ngày sinh dương lịch, rút gọn và giữ 10, 11, 22. Đây là lăng kính chính để bạn nhìn cả bản đồ.
Sứ mệnh
Điều bạn hướng tới khi thể hiện mình, tính từ mọi chữ cái của họ tên đầy đủ.
Linh hồn
Mong muốn bên trong, tính từ các nguyên âm của họ tên đầy đủ.
Nhân cách
Cách người khác thường cảm nhận bạn lúc đầu, tính từ các phụ âm của họ tên đầy đủ.
Số ngày sinh
Một nét riêng bạn mang từ ngày mình ra đời, tính từ ngày trong tháng.
Thái độ
Cách bạn thường phản ứng trước điều mới, tính từ ngày và tháng sinh. Chỉ số này luôn rút về một chữ số.
Trưởng thành
Số chủ đạo cộng sứ mệnh, rồi rút gọn. Chủ đề của nó thường rõ dần sau tuổi 35.
Biểu đồ ngày sinh
Chín ô từ 1 đến 9; mỗi chữ số của ngày sinh (trừ số 0) được đặt vào ô của nó, lặp bao nhiêu lần thì ô có bấy nhiêu số.
Biểu đồ tên
Chín ô như biểu đồ ngày sinh, nhưng đặt các chữ số đổi từ chữ cái của tên gọi.
Biểu đồ tổng hợp
Biểu đồ ngày sinh và biểu đồ tên gộp làm một: mỗi ô cộng số lần có mặt ở cả hai.
Mũi tên
Một hàng, một cột hoặc một đường chéo của biểu đồ ngày sinh có đủ cả ba ô có số. Có tám mũi tên, mỗi mũi tên có một tên, như 3-6-9 là Mũi tên Trí tuệ.
Hàng còn trống
Một hàng, một cột hoặc một đường chéo của biểu đồ ngày sinh mà cả ba ô đều trống. Trang chỉ ghi ba chữ số của hàng, không đặt tên, vì đây là một khoảng để quan sát.
Số nổi trội (số nội cảm)
Chữ số xuất hiện nhiều nhất, từ ba lần trở lên, khi đổi mọi chữ cái của họ tên đầy đủ thành số. Nhiều số cùng đứng đầu thì giữ cả.
Số còn thiếu (số thiếu)
Những chữ số từ 1 đến 9 không xuất hiện lần nào khi đổi các chữ cái của họ tên đầy đủ thành số.
Tên bù vào ô trống
Chữ số trống ở biểu đồ ngày sinh nhưng có trong tên gọi. Nhiều người đọc đó là điều bạn rèn được qua thời gian, hơn là điều có sẵn.
Đỉnh cao
Bốn chặng theo tuổi, mỗi chặng mang một con số tính từ tháng, ngày và năm sinh. Đỉnh cao 1 bắt đầu ở tuổi 36 trừ số chủ đạo, mỗi chặng sau cách 9 năm.
Thử thách
Bốn con số đi cùng bốn đỉnh cao, tính bằng hiệu giữa tháng, ngày và năm sinh đã rút gọn. Mỗi thử thách là điều hay được mời học lại trong chặng ấy.
Giai đoạn
Ba quãng lớn của đời, lần lượt mang con số của tháng sinh, ngày sinh và năm sinh. Giai đoạn 1 kéo tới tuổi đỉnh cao 1 bắt đầu, giai đoạn 2 dài thêm 27 năm.
Năm cá nhân
Vị trí của một năm dương lịch trong vòng chín năm của bạn, tính từ ngày, tháng sinh và năm ấy. Năm cá nhân đổi vào ngày 1 tháng 1.
Tháng cá nhân
Nhịp của một tháng bên trong năm cá nhân: năm cá nhân cộng với tháng, rồi rút gọn.
Nợ nghiệp (con số 13/14/16/19)
Tên thường gọi của các tổng trung gian 13, 14, 16, 19 trong phép cộng, nhiều người đọc như một bài học hay lặp lại. Chỉ số này chưa được đối chiếu với nguồn tham khảo nào.
Số bậc thầy
11 và 22, hai số được giữ nguyên thay vì rút gọn tiếp ở số chủ đạo, sứ mệnh, linh hồn, nhân cách, số ngày sinh, trưởng thành, đỉnh cao và giai đoạn. Trang này không giữ 33.
Rút gọn
Cộng các chữ số của một số với nhau, lặp lại cho tới khi còn một chữ số, hoặc dừng ở số được giữ (10 ở số chủ đạo, 11 và 22).
Điểm giao
Khung đọc hai hay nhiều chỉ số cùng nhau khi chúng nói về cùng một chuyện, kèm một việc nhỏ để thử. Mỗi bản đồ có tối đa ba Điểm giao.
Mặt phẳng Trí não, Tinh thần, Thể chất
Ba hàng ngang của biểu đồ: Trí não là 3-6-9, Tinh thần là 2-5-8, Thể chất là 1-4-7. Hàng nào nhiều số hơn hẳn gợi ra nơi bạn thường dồn sức.
Ô đứng riêng
Một ô góc (1, 3, 7 hoặc 9) có số trong khi mọi ô cạnh nó đều trống, ví dụ ô 3 có số mà 2, 5, 6 trống. Nhiều người đọc đó là năng lượng chưa được nối với phần còn lại của biểu đồ.
Mức lặp lại
Số lần một chữ số có mặt trong biểu đồ ngày sinh: một lần là có mặt, hai lần là rõ nét, ba lần là nổi bật, bốn lần trở lên là chi phối và cần chủ động cân bằng.
Tên gọi
Phần tên dùng cho biểu đồ tên: từ cuối nếu họ tên có một hoặc hai từ; nếu từ ba từ trở lên, bỏ hai từ đầu và giữ các từ còn lại.
Họ tên đầy đủ
Toàn bộ tên bạn nhập, mọi từ đều được tính; sứ mệnh, linh hồn, nhân cách, nội cảm và số thiếu đọc từ đây.
Dương lịch
Mọi phép tính từ ngày sinh trên trang này dùng ngày dương lịch; ngày âm lịch cần đổi trước khi nhập.

Nhật ký thay đổi

  • 29/09/2026 · Phiên bản cách tính 1: trang phương pháp ra mắt.